Thuật ngữ SEO [Từ điển SEO cơ bản 2019]

Bạn đang muốn tìm hiểu về SEO nhưng có quá nhiều từ ngữ bạn không hiểu thì những Thuật Ngữ SEO dưới đây là tất cả những gì bạn cần, bạn sẽ đọc bài này trước tiên và lưu lại như một từ điển để đến khi gặp thì bạn sẽ hiểu được ý của tác giả và hiểu được những người đang nói gì.

Từ điển thuật ngữ SEO cơ bản

Vì đây đều là những thứ cơ bản, nên sẽ không có nơi nào giải thích cho bạn đâu. Hãy nhớ để dễ dàng tìm hiểu SEO hơn.

SEO

SEO là viết tắt của Search Engine Optimization nghĩa là tối ưu công cụ tìm kiếm (tại Việt Nam thì đó là Google) để tăng thứ hạng của từ khóa trên google và giúp người dùng dễ dàng tìm được website của bạn. Và người làm SEO có công việc là tối ưu cho website ở trên trang (onpage) và ngoài trang (offpage), và SEO được thực hiện trong nhiều ngày, nhiều tháng mới có kết quả tốt.

SERP

SERP là viết tắt của Search Engine Results Page tức khi bạn tìm kiếm một từ nào trên google thì trang kết quả hiện ra, thì đó chính là SERP

Spider (crawler, bot, robot)

Bạn rất hay gặp những từ này, Spider, Crawler, Bot, robot là những bộ phận nhỏ của phần mềm mà công cụ tìm kiếm (google, ahref, bing …) tạo ra, nó sẽ đi tìm và quét những website có trên internet, lấy dữ liệu và đem về cơ sở dữ liệu và phân tích. (bạn có thể tưởng tượng nó như những con bọ do thám đi khắp nơi để tìm thông tin)

Thẻ Title (meta title)

the meta title

Là tiêu đề của trang web, và nó được hiển thị trong Google search. Nó có mục đích giúp người đọc và công cụ tìm kiếm hiểu được chủ đề của trang web.

Thẻ meta description

the meta decription

Là mô tả của website, nó cũng sẽ được nằm ở công cụ tìm kiếm, mục đích của nó là cung cấp thông tin ngắn gọn về trang mà người dùng sắp click vào.

White hat SEO vs Black hat SEO vs Grey hat SEO

Trong thế giới SEO thì chia ra làm 2 kiểu SEO chính là White hat và Black hat. White hat SEO là SEO mũ trắng tức dựa trên những hướng dẫn của google để đưa website trên top. Black hat SEO thì ngược lại, họ lợi dụng những điểm yếu, lổ hổng của thuật toán để đưa website của bạn lên top nhanh và ít tốn sức, tất nhiên là sẽ lại có nguy cơ bị phạt cao hơn. Grey hat SEO thì là trung hòa giữa white hat và black hat.

XML sitemap

Nó là một tập tin, mà chứng năng chính của nó là gửi cho Google bản đồ của website có những URL nào, để cho bot có thể đọc và hiểu website dễ hơn. Bạn có thể xem XML sitemap bài viết của Epic SEO ở URL dưới đây:

https://epicseoteam.com/post-sitemap.xml

Backlink từ ngữ thường gặp trong SEO, vì nó là một trong nhiều yếu tố đặc biệt được google quan tâm. Backlink chính là những liên kết nằm trên website khác và trỏ về website của bạn.

Ví dụ:

backlink

Như bạn thấy khi thì đây là trang about.me/epicseoteam (website khác) có backlink và trỏ về website mình (EPIC SEO)

Anchor text

Tất cả các link thì bao gồm ít nhất 2 thành phần đó chính là Anchor text và Link trỏ tới. Và anchor text tức là phần chữ mà bạn có thể thấy.

Ví dụ: Chào mừng bạn đến với dịch vụ SEO Epic của Trần Nhật Phương! thì Anchor text là “dịch vụ SEO Epic” và link trỏ tới là https://epicseoteam.com/.

Dofollow vs Nofollow

Đối với bot (spider, crawler …) thì trong link có 2 thuộc tính đó chính là Dofollow và Nofollow.

  • Dofollow là thuộc tính mà khi bot gặp nó sẽ nhân bản ra và tiếp tục đi vào link đó.
  • Nofollow là thuộc tính mà khi gặp link đó nó sẽ không được đi vào link đó

Đối với SEOs thì link Dofollow được cho là có nhiều giá trị hơn link nofollow.

SEOer (SEOs)

SEOer ý chỉ là người làm SEO

Unique Content

Unique content chính là những nội dung duy nhất, tức nó chưa bao giờ có trên Internet, và nó là độc nhất. Hầu hết các website đều cần Unique content, vì nếu bài viết đó đã có trên Internet thì bài viết trên website của bạn đâu còn giá trị.

Duplicate content

Ngược với Unique Content thì Duplicate content là những nội dung bài viết đã bị trùng lặp. Nó có thể là nội dung trên website bạn hoặc trên website khác. Những nội dung bị trùng lặp có thể bị google đánh giá không tốt hoặc phạt bạn.

Index

Index là thuật ngữ SEO nói về việt Google đã lập chỉ mục website và cho hiển thị trên kết quả tìm kiếm (Serp). Có rất nhiều cách để giúp website của bạn Index trên google.

Sandbox

Sandbox website là google sẽ đưa website của bạn vào một nơi khác gọi là Sandbox (hộp cát) vì website bạn có sự bất thường, khi ở trong sandbox thì website bạn sẽ được đánh giá, và quyết định có phạt bạn hay không. Tất nhiên là khi ở trong sandbox thì website sẽ bị deindex (không còn xuất hiện trong Serp).

Rankbrain

Rankbrain là một thuật toán máy học trí tuệ nhân tạo (machine learning hay còn gọi tắt là AI) được google sử dụng để sắp xếp kết quả tìm kiếm. Với Rankbrain thì google xử lý và hiểu được ý định của người dùng.

Rankbrain là một thứ phức tạp và bạn có thể tìm hiểu nó thêm tại đây: Update

LSI (Latent Semantic Indexing)

LSI keyword là cách để google hiểu hơn về chủ đề của bạn. Google sẽ không hiểu nghĩa được bài viết của bạn đang nói gì, và nó sẽ chia ra thành từng cụm chủ đề. Khi bạn nhắc tới từ khóa đó thì google sẽ hiểu dựa trên những thứ như thế

LSI Keywords

Linkbait

Là cách để câu người dùng click vào link của bạn! về cơ bản thì Linkbait xuất hiện ở những nội dung có tính lan truyền cao và thu hút người đọc khiến họ click vào link mà bạn mong muốn.

Tạo ra linkbait rất khó nhưng nguyên tắc tạo thì khá đơn giản, và linkbait có thể xuất hiện ở rất nhiều dạng như text, hình ảnh, video, audio …

Link building là thuật ngữ nói về quá trình để xây dựng backlink trỏ về website của bạn, đây là một công việc quan trọng của bất kì SEOer nào.

Ví dụ tí nữa, sau khi viết xong bài viết này và mình đăng lên twitter, vậy cũng là quá trình link building.

PBN

PBN là viết tắt của Private Blog Network, là mạng lưới website riêng tư của bạn để nhằm thúc đẩy từ khóa lên TOP. Bạn sẽ rất khó để lấy backlink từ những trang khác, vì vậy thay vì lấy đi tìm backlink từ trang ngoài thì tự xây lên nhiều website của chính mình và lấy backlink từ những trang này.

PBN là một quá trình phức tạp vì vậy bạn nên đọc thêm tài liệu về PBN tại đây: update

SEO Onpage

SEO onpage là những công việc mà một SEOer thực hiện ở trên website của bạn.

Xem thêm: Cách SEO Onpage

SEO Offpage

SEO onpage là những công việc mà một SEOer thực hiện ở ngoài website của bạn.

PageRank

Pagerank là thuật toán phân tích các liên kết được dùng trong Google Search để xếp hạng các trang web.

  • Thuật toán này chỉ định giá trị nhất định cho mỗi thành phần của một tập hợp các văn bản liên kết với nhau, ví dụ như World Wide Web.
  • Mục đích “đo” tầm quan trọng tương đối của các liên kết trong tập hợp đó.
  • Áp dụng cho bất kỳ tập hợp văn bản nào có trích dẫn đối ứng và liên kết cụ thể.
  • giá trị (weight) mà nó gán cho bất kỳ thành phần E được gọi là PageRank của E và ký hiệu là PR(E)

Robots.txt

Robots.txt là một file trên website của bạn, và nó có ý nghĩa thông báo cho công cụ tìm kiếm nơi nào có thể truy cập được và nơi nào bị chặn, không cho phép bot đi vào. Có rất nhiều nơi trên website không được đi vào, vậy nên chúng ta phải chặn để đảm bảo tính bảo mật của website.

Thẻ ALT

Thẻ ALT à một thẻ thuộc tính của hình ảnh, thẻ ALT giúp google có thể hiểu hình ảnh khi mà hình ảnh bị lỗi, nó giúp hiển thị văn bản khi hình ảnh không load được.

thẻ ALT có cấu trúc như sau:

<img src=”dich_vu_seo_epic.jpg” alt=”dich vu seo Epic” />

Thẻ ALT thì là một yếu tố quan trọng trong SEO hình ảnh, để google có thể đọc và hiểu hình ảnh đang miêu tả chuyện gì dễ dàng hơn. Mặc dù vậy nhưng vẫn có rất nhiều cách SEO hình ảnh khác nhau.

301 redirect

301 redirect là một kỹ thuật quan trọng mà người làm SEO phải biết. Thì khi một link bị gãy bạn có thể chuyển link đó qua một link khác. Vậy nên sẽ có 2 giá trị khi chuyển link gãy đó là chuyển tạm thời (302 redirect) và chuyển dài hạn(301 redirect). Trong SEO thì 301 redirect có ý nghĩa thông báo với google là link gãy sẽ được đổi qua link mới vĩnh viễn và hãy giữ nguyên sức mạnh của link này, cũng như vị trí trên kết quả tìm kiếm.

Click Here to Leave a Comment Below

Leave a Reply: